Cài đặt
Pháp nhân, phụ cấp, lịch tháng và tham số tính lương. Mọi lần sửa ghi nhật ký; tháng đã chốt giữ số cũ.
Lịch tháng
ngày chuẩn theo 3 lịch: Cả tháng · Trừ chủ nhật · Văn phòng| Tháng | Trạng thái | Số ngày | Ngày lễbước 0,5 | Ghi chú lễ | Cả tháng | Trừ chủ nhật | Văn phòng | Khóa |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 09/2026 | Chưa mở | 30 · 4 CN | 30 | 25 | 23 | |||
| 08/2026 | Đang chấm công | 31 · 5 CN | 31 | 26 | 23,5 | |||
| 07/2026 | Đã chốt lương | 31 · 4 CN | 0 | — | 31 | 27 | 25 | |
| 06/2026 | Đã chốt lương | 30 · 4 CN | 0 | — | 30 | 26 | 24 | |
| 05/2026 | Đã chốt lương | 31 · 5 CN | 1 | 01/05 Quốc tế Lao động | 31 | 25 | 22,5 | |
| 04/2026 | Đã chốt lương | 30 · 4 CN | 2 | 27/04 nghỉ bù Giỗ Tổ, 30/04 Giải phóng miền Nam | 30 | 24 | 22 |
Tháng đã chốt lương chỉ đọc. Tháng đang chấm công đổi được tới khi chốt; bảng lương tính lại theo số mới.
Cách tính tháng 09/2026
tự tính khi đổi số ngày lễNgày trong tháng01/09 thứ ba → 30/09 thứ tư30
Chủ nhật06, 13, 20, 274
Thứ bảy05, 12, 19, 26 · nửa ngày ở lịch Văn phòng4
Ngày lễ02/09 Quốc khánh1
Cả tháng= số ngày trong tháng, lễ không trừ30
Trừ chủ nhật= 30 − 4 chủ nhật − 1 lễ25
Văn phòng= 22 ngày thường + 4 × ½ − 1 lễ23
Giờ chuẩn = ngày chuẩn × giờ một ca của vị trí. Bảo vệ ca 12 giờ lịch Cả tháng: tháng 09 chuẩn 360 giờ; văn phòng 8 giờ: 184 giờ.
Phụ cấp, Pháp nhân và Tham số do Quản trị, Kế toán sửa; nhân sự có tab Lịch tháng và Nơi chấm công.